MonrePortal.CMS - View_ChiTietThongBao

Tham vấn ĐTM Dự án Nhà máy sản xuất hợp kim đặc chủng Lionas Metals

Thông tin chung về Dự án

1. Tên dự án: Dự án Nhà máy sản xuất hợp kim đặc chủng Lionas Metals

- Địa điểm thực hiện: Khu kinh tế Nghi Sơn, phường Hải Thịnh, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chủ dự án: Công ty TNHH Lionas Metals

3. Phạm vi, quy mô Dự án

Phạm vi dự án:  Vị trí xây dựng các công trình mới nằm trong khuôn viên của Công ty TNHH Lionas Metals đã đi vào hoạt động từ năm 2014, với diện tích sử dụng là 199.401,2m2 dự án sản xuất và kinh doanh Ferosilicon, các loại hợp kim đặc chủng và các chất phụ gia hợp kim dùng trong ngành sản xuất gang thép, ngành đúc và hóa công nghiệp

Quy mô/công suất: Ferosilicon: 50.000 tấn/năm;

Hợp kim đặc chủng và các chất phụ gia hợp kim: 50.000 tấn/năm.

Loại hình dự án: Dự án sản xuất luyện kim.

4. Hạng mục công trình và hoạt động của Dự án

Cải tạo lò, điều chỉnh sản xuất dây chuyền ferrocrom sang sản xuất Ferosilicon  công suất 25.000 tấn/năm.

Xây lắp mới 01 dây chuyền sản xuất Ferrosilicon công suất 25.000 tấn/năm và 08 bộ trung tần để sản xuất các loại hợp kim đặc chủng và các chất phụ gia hợp kim với công suất 50.000 tấn/năm.

Lắp đặt 01 hệ thống xử lý khí thải cho dây chuyền mới và lắp đặt hệ thống chụp hút cho 08 bộ trung tần mới.

Xây dựng trung tâm nhà kho lưu vận, cải tạo văn phòng, nhà ở và một số công trình phụ trợ.....

5. Công nghệ sản xuất của Dự án

Giới thiệu chung về phương pháp sản xuất Ferro Nhà máy áp dụng

Phương pháp sản xuất Ferro được sử dụng là lò hoàn nguyên (lò hồ quang phủ kín hoặc còn gọi là lò nhiệt quặng). Nguyên liệu (quặng, chất hoàn nguyên và chất trợ dung) trộn đều rồi chất vào từ miệng lò, điện cực vùi sâu trong lớp liệu. Nhiệt sản sinh ra bao gồm nhiệt hồ quang và nhiệt điện trở do dòng điện đi qua lớp liệu. Xỉ và kim loại nóng chảy tập trung ở đáy lò, định kỳ tháo ra qua các lỗ phía dưới. Sản phẩm chủ yếu của lò điện hoàn nguyên là các loại ferro: FeSi, hợp kim CaSi, FeMn cacbon, FeCr cacbon, hợp kim SiCr, SiMn,....Đây là một quá trình sản xuất gián đoạn. Nguyên liệu được chất một lần vào lò hoặc theo từng đợt. Quá trình luyện chia ra các giai đoạn: nấu chảy và tinh luyện. Ở giai đoạn nấu chảy điện cực vùi sâu trong liệu lò, còn ở giai đoạn tinh luyện thì hồ quang lộ hẳn trên mặt. Tinh luyện xong, ra ferro và xỉ. Sau đó chất liệu luyện tiếp mẻ sau. Do các giai đoạn luyện khác nhau nên công suất chuyển tải vào lò ở các giai đoạn luyện cũng khác nhau.

6. Quy trình công nghệ sản xuất và chế biến Ferosilicon công suất 50.000 tấn/năm

Khái quát

Lò luyện Ferosilicon 12500KVA là lò điện bán kín (hay còn gọi là lò hồ quang điện). Công nghệ lò luyện này với thiết bị tiên tiến. Hệ thống dây chuyền được điều khiển bằng máy tính điện tử, phối liệu chuẩn xác, thực hiện thao tác nạp liệu bằng nhân công và đảo liệu lò bằng máy đảo liệu. Thao tác nén ép và nâng hạ điện cực cũng được điều khiển bằng máy tính điện tử. Máy biến áp là máy biến áp một pha 16500KVA, trên và dưới cột điện cực có sử dụng cơ cấu hãm, vòng áp lực và bộ bảo vệ cũng được thiết kế tiên tiến, đảm bảo an toàn, đáng tin cậy trong sử dụng.

Tổ hợp nhà xưởng: (1) Hệ thống sản xuất tại xưởng lò nhiệt quặng bao gồm: khu nguyên liệu (gồm cả hệ thống phối liệu), gian nấu luyện (bao gồm cả gian máy biến áp và gian thiết bị điều khiển, đo lường), gian đúc đổ, gian nghiền tinh chỉnh, hệ thống xử lý xỉ lò,… Lò điện bao gồm hệ thống điện cực, chụp khói (nắp lò), vỏ lò, hệ thống thủy lực, hệ thống nước làm mát, hệ thống khí nén, hệ thống nạp liệu,…

Hệ thống sản xuất tại khu vực lò điện tinh luyện bao gồm: gian nguyên iệu, gian nấu luyện (bao gồm cả gian máy biến áp và gian thiết bị điều khiển, đo lường), gian đúc đổ, khu vực nghiền tinh chỉnh,…

7. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Các yếu tố nhạy cảm (đặc thù) về môi trường đối với dự án nhà máy phát sinh trong giai đoạn vận hành bao gồm (1) nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất và (2) khí thải từ các ống khói của nhà máy:

(1) Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

Nước thải của nước làm mát lò điện hồ quang: Nước làm mát sẽ được thu gom và dẫn về 03 tháp giải nhiệt và dẫn sang 04 bể. Nước thải sau khi hạ nhiệt độ sẽ được tái sử dụng 100% cho quá trình làm mát lò.

Xử lý nước thải từ công đoạn rửa liệu, rửa phương tiện: Nước thải phát sinh tại công đoạn rửa liệu, rửa phương tiện sẽ được thu gom về 01 bể lắng 2 ngăn có thể tích là 460m3. Nước thải sau khi lắng cặn sẽ được tái sử dụng 100% tuần hoàn lại cho hoạt động rửa phương tiện chở nguyên liệu và rửa đá nguyên liệu

Vì vậy, không có nước thải thải ra môi trường, do đó các tác động của nước thải được đánh giá là không đáng kể.

(2) Khí thải:

Lưu lượng khí thải sản xuất của ống khói Nhà máy hiện hữu là: 180.000 m3/s.

Lưu lượng khí thải sản xuất của ống khói khi lắp đặt dây chuyền mới với công suất tương tự như công suất của dây chuyền 1.

Công trình xử lý bụi, khí thải phát sinh từ lò điện hồ quang: Nhà máy đã lắp đặt 01 hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ lò điện hồ quang. Quy trình công nghệ xử lý khí thải được tóm tắt như sau: Khí thải à Chụp hút khí à Lọc bụi thô à Hệ thống lọc bụi túi vải à Ống khói cao 20m.

Khí thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt QCVN 51:2017/BTNMT (Bảng 3, cột A1, Kp = 0,8; Kv = 1,0) sẽ theo ống khói ra ngoài môi trường và QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh.

Chi tiết nội dung hồ sơ tham vấn của dự án xem tại đây.

Mời quý độc giả quan tâm góp ý cho dự án tại đây.

 Trân trọng cảm ơn.

 Content Editor ‭[5]‬