MonrePortal.CMS - View_ChiTietThongBao

Tham vấn ĐTM Dự án cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1), đoạn qua tỉnh Hà Giang

Thông tin về dự án

1. Tên dự án: Dự án cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1), đoạn qua tỉnh Hà Giang.

2. Tên chủ dự án

Chủ đầu tư Dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Hà Giang

Đại diện: Ông Nguyễn Khắc Hưng                 Chức vụ:  Giám đốc

Địa chỉ: Số 380, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

3. Phạm vi, quy mô, công suất

a. Phạm vi dự án

Dự án có tổng chiều dài tuyến khoảng 27,443km, thuộc địa phận huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang), với:

- Điểm đầu: Km0+000 (trùng với Km77 đoạn qua tỉnh Tuyên Quang), Km0+000 (trùng với Km77 đoạn qua tỉnh Tuyên Quang). Tọa độ (22°16'36,37"N; 104°54'17,24"E)

-Điểm cuối: Km27+443 thuộc địa phận xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Tọa độ (22°29'45,35"N; 104°52'26,61"E).

Phạm vi thực hiện Dự án nằm trong ranh giới địa lý hành chính các xã/thị trấn thuộc huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, cụ thể: thị trấn Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Hảo, xã Hùng An, xã Quang Minh, xã Việt Vinh và xã Tân Quang.

b. Quy mô, công suất

Loại dự án: Nhóm A, Công trình giao thông.

Quy mô: Đường cao tốc, tốc độ thiết kế 80Km/h theo TCVN 5729:2012.

Tuyến chính: Theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang được quy hoạch với quy mô 4 làn xe cơ giới, Vận tốc thiết kế theo quy hoạch 100 km/h (tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc TCVN 5729 - 2012), với quy mô 04 làn xe, quy mô mặt cắt ngang Bnền = 25,25m. Giai đoạn 1, xây dựng với quy mô 2 làn xe, quy mô mặt cắt ngang Bnền = 12,0m, vận tốc thiết kế Vtk = 100km/h (châm trước một số đoạn địa hình đặc biệt khó khăn thiết kế V=80km/h).

Đường ngang: Thiết kế đường ngang theo quy mô đường cấp II, IV đồng bằng, theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, cấp đường được lựa chọn phù hợp với hiện trạng và quy hoạch.

Đối với nhánh trong nút giao: Thiết kế các nhánh nút giao theo tiêu chuẩn TCVN 5729:2012, cấp đường được lựa chọn phù hợp với hiện trạng và quy hoạch.

Đường gom, dân sinh: Đầu tư đạt theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B theo tiêu chuẩn TCVN 10380 - 2013 “Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế”.

Tần suất thiết kế: Đường cao tốc: thiết kế đảm bảo tần suất P=1%; Đường ngang, đường gom: thiết kế theo quy định cấp đường

Phần cầu

Thiết kế theo theo tiêu chuẩn TCVN 11823g:2017.

Tải trọng thiết kế: HL-93 theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017.

Lực động đất: Theo tiêu chuẩn TCVN 9386 - 2012.

4. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

Các hạng mục công trình của Dự án bao gồm:

  • Các hạng mục công trình chính:

    • Xây dựng tuyến Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1), đoạn qua tỉnh Hà Giang với chiều dài khoảng 27,44 km với quy mô đường cao tốc với tốc độ tính toán Vtt=100km/h;

    • Xây dựng 02 nút giao: 01 nút liên thông dạng trumpet và 1 nút giao bằng;

    • Xây dựng 8 cầu: 6 cầu trên tuyến chính và 2 cầu trong nút giao;

    • Xây dựng 2,98km đường gom dân sinh;

    • Xây dựng 21 hầm chui dân sinh.

  • Công trình phụ trợ:

    • Công trình phòng hộ và an toàn giao thông.

    • Trung tâm điều hành cao tốc

  • Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

    • Bãi đổ đất đá loại.

    • Hệ thống thoát nước ngang, thoát nước dọc.

  • Các hạng mục công trình đảm bảo dòng chảy tối thiểu

    • Cải mương (hoàn trả mương đất, mương xây)

5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Dự án cắt qua các khu vực khu dân cư như: KDC thị trấn Vĩnh Tuy (Km0+000 ÷ Km0+275; Km0+500); KDC xã Vĩnh Hảo (Km1+650 ÷ Km1+750; Km2+250; Km2+500; Km3+300 ÷ Km3+400); KDC xã Hùng An (Km4+570 ÷ Km4+700; Km5+700 ÷ Km5+800; Km6+000 ÷ Km6+100; Km7+750 ÷ Km8+000; Km8+300 ÷ Km8+850; Km9+500 ÷ Km10+000); KDC xã Quang Minh (Km14+500 ÷ Km14+520; Km14+700; Km15+000 ÷ Km15+250; Km15+400; Km15+840 ÷ Km15+910); KDC xã Việt Vinh (Km23+300; Km24+440 ÷ Km24+630); KDC xã Tân Quang (Km27+100 ÷ Km27+443)

Dự án cắt qua khu vực đất trồng lúa nước 02 vụ tại các đoạn Km8+830 ÷ Km9+400; Km13+200 ÷ Km13+400; Km14+200 ÷ Km14+600; Km14+570; Km14+870 ÷ Km15+000;  Km16+050 ÷ Km16+380; Km16+000 ÷ Km16+400;  Km22+430 ÷ Km22+660;

Dự án cắt qua khu vực đất rừng trồng sản xuất có nguồn gốc rừng trồng tại các đoạn thị trấn vĩnh tuy (Km1+000 ÷ Km1+600); Xã Vĩnh Hảo (Km1+600 ÷ Km2+140; Km3+510 ÷ Km4+340); Xã Hùng An (Km9+510 ÷ Km9+860; Km10+050 ÷ Km12+260); Xã Quang Minh (Km12+260 ÷ Km12+950; Km13+080 ÷ Km13+280; Km13+700 ÷ Km14+460; Km14+880 ÷ Km15+000; Km15+520 ÷ Km15+800; Km16+540 ÷ Km20+200); Xã Việt Vinh (Km20+200 ÷ Km25+380); Xã Tân Quang (Km25+380 ÷ Km26+430; Km26+710 ÷ Km27+400).

Chi tiết hồ sơ tham vấn của dự án xem tại đây.

Mời quý độc giả quan tâm góp ý cho dự án tại đây.

Trân trọng cảm ơn.

 

 Content Editor ‭[5]‬